thì quá khứ đơn

Tìm hiểu về thì quá khứ đơn

Trong ngữ pháp tiếng Anh, thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đóng vai trò rất quan trọng. Là 1 trong những kiến thức căn bản mà người học cần phải nắm. Hãy cùng tìm hiểu kỹ về loại thì này nhé.

Định nghĩa

Theo Wiki, thì quá khứ đơn – Simple past được dùng để diễn tả sự việc, hành động đã xác định trong quá khứ hoặc vừa mới diễn ra và đã kết thúc.

thì quá khứ đơn

Cấu trúc ngữ pháp

Khẳng định I/He/She/It/ You/We/They + Verb (past)
Phủ định I/He/She/It You/We/They didn’t (did not) + Verb (bare)
Câu nghi vấn Did I /He / She / It / You/ We / They + Verb (bare)
Trả lời khẳng định Yes, I/He/She/It/ You/We/They did
Trả lời phủ định No, I/He/She/It/ You/We/They didn’t

Cách nhận biết

Từ lớp 7 các bạn đã được làm quen với thì quá khứ đơn trong những bài tập. Vậy làm sao để nhận dạng thì này? Các bạn hãy dựa vào các câu có chứa trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ nhé. Ví dụ như: yesterday (hôm qua), last week/month/year (tuần/tháng/năm trước), ago (cách đây), when (khi)…

Thì Hiện tại hoàn thành

Đối với thì hiện tại hoàn thành, được dùng để diễn tả hành động xảy ra tại thời điểm không xác định tại quá khứ. Hoặc hành động xảy ra ở quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại.

Cấu trúc: S +have + P.P.( quá khứ phân từ) / has+ P.P

Cách nhận biết: có các từ chỉ khoảng thời gian không xác định như several times (vài lần), since (từ khi), during (trong suốt)….

Cách phân thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Trong tiếng Anh, đặc biệt là trong các bài tập ngữ pháp. Hai thì này đôi khi dễ gây sự nhầm lẫn. Hãy cùng tham khảo 1 số cách để phân biệt 2 thì này nhé. Trước hết, bạn cần nắm rõ định nghĩa và cách dùng 2 thì này.

Với thì hiện tại hoàn thành. Ta dùng khi muốn cho biết điều gì đó đã hoàn tất ở hiện tại.

Ví du: “Tom has lost his key” . Nghĩa là bây giờ Tom đã không còn giữ được cái chìa khóa của anh ấy nữa.Chìa khóa đã mất ở quá khứ và việc này kéo dài tới thời điểm hiện tại. Tức là Tom mất chìa khóa và không tìm được nó lại.

Còn đối với quá khứ đơn. Đơn giản cho ta biết những việc đã xảy ra và kết thúc ở tại quá khứ.

thì quá khứ đơn

Ví dụ: “Tom lost his key” . Câu này sẽ cho ta biết rằng. Tom đã mất chiếc chìa khóa. Và không biết anh ấy đã tìm lại được nó hay chưa. Với câu này, ta chỉ biết việc Tom đánh mất chìa khóa diễn ra trong quá khứ.

Bên cạnh việc nắm rõ định nghĩa, cấu trúc câu. Để học tốt và nhận biết các thì trong Tiếng Anh. Bạn nên thường xuyên đọc thêm sách và làm bài tập để củng cố kiến thức nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *