mệnh đề quan hệ

Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ

Một trong những phần ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh chính là mệnh đề quan hệ. Ngay từ chương trình lớp 9 thì các bạn đã được học về mẫu câu này. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về mẫu câu quan trọng này nhé!

Định nghĩa

Dùng để chú giải rõ hơn về danh từ hay mệnh đề (clause) đi trước nó. Nó có thể cấu tạo từ nhiều từ hoặc là 1 câu.

Ví dụ: The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

mệnh đề quan hệ

Ở câu này. “who” chính là mệnh đề quan hệ. Từ này đứng sau “The woman” và dùng để xác định rõ hơn cho danh từ đó. Dịch câu này ra nghĩa là. “Cô gái, người mà đang mặc cái áo  T-shirt đó là bạn gái tôi đấy”.  Nếu bỏ mệnh đề này thì ta vẫn có thể nói 1 câu ngắn gọn hoàn chỉnh. Là ” the woman is my girlfriend.”

Cách nhận biết là gì?

Thường có sự xuất hiện của các đại từ quan hệ như: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Dùng để bổ nghĩa hoặc giải thích cho danh từ đứng trước nó.

Có 2 loại là: mệnh đề xác định và không xác định.

Mệnh đề xác định: là dùng để bổ nghĩa cho danh từ trước nó. Là mệnh đề cần thiết cho 1 câu để có ý nghĩa, nếu không có nó thì câu sẽ không có nghĩa, vô nghĩa. Mẫu câu này sử dụng khi cần bổ nghĩa cho danh từ đi trước là danh từ không xác định. Và không dùng dấu phẩy “,” để ngăn cách giữa 2 mệnh đề.

Mệnh đề không xác định: thường chỉ dùng để cung cấp thêm thông tin về người, danh từ, sự việc nào đó đã xác định rõ. Nếu không có giới từ, mệnh đề này thì câu vẫn có nghĩa. Mẫu câu này chỉ dùng với danh từ đã xác định, danh từ riêng. Và phải ngăn cách bằng dấu phẩy “,” giữa 2 mệnh đề.

Mệnh đề quan hệ rút gọn

Đây là 1 dạng đặc biệt trong ngữ pháp tiếng Anh mà các bạn cần nắm rõ thêm. Rút gọn ở đây chính là sự giản lược đi các đại từ hay trạng từ quan hệ để câu văn nghe thông suốt hay gọn gàng hơn. Dưới đây là 1 vài ví dụ về cách rút gọn 1 câu mệnh đề quan hệ mà bạn có thể tham khảo.

Rút gọn bằng cách dùng động từ thêm đuôi -ing. Nếu động từ được dùng ở thể chủ động, hãy dùng cụm hiện tại phân từ trong câu để thay cho mệnh đề đó. Đơn giản là bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, thêm đuôi -ing vào động từ chính khi ở dạng nguyên mẫu  không “to”.

Ví dụ: The woman who is standing there is my sister => The woman standing there is my sister.

mệnh đề quan hệ

Rút gọn bằng động từ thêm đuôi -ed. Cách này sử dụng khi mệnh đề ở thể bị động. Dùng cụm quá khứ phân từ để thay thế cho mệnh đề cần rút gọn.

Ví dụ: The books which were written by Nam Cao are interesting => The books written by Nam Cao are interesting.

Rút gọn bằng cách thêm “to” trước động từ nguyên mẫu. Dùng cách này khi các danh từ đứng trước có cụm từ bổ nghĩa như: the first, the second, the last…

Ví dụ: John is the last person who enters the room = John is the last person to enter the room.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *